Sở hữu hộ chiếu Anh Quốc mang đến khả năng tiếp cận nhiều quốc gia, nhưng mỗi điểm đến lại có quy định riêng về miễn thị thực, giấy phép điện tử hoặc thị thực tại cửa khẩu. Vậy hộ chiếu Anh Quốc đi được những nước nào? Bài viết dưới đây, Harvey Law Group sẽ tổng hợp các điểm đến phổ biến, điều kiện nhập cảnh và những lưu ý quan trọng giúp nhà đầu tư chủ động chuẩn bị cho chuyến đi.
Mục lục:
Hộ chiếu Anh Quốc đi được những nước nào?
Theo Passport Index năm 2026, hộ chiếu Anh Quốc xếp hạng 7 thế giới, cho phép di chuyển tới 170 nước mà không cần xin visa trước tại đại sứ quán. Cụ thể, công dân mang hộ chiếu này có thể tiếp cận các điểm đến qua các hình thức gồm: 114 nước miễn thị thực, 45 nước cấp thị thực tại cửa khẩu và 11 nước yêu cầu giấy phép du lịch điện tử. Phạm vi tiếp cận rộng này giúp người mang hộ chiếu Anh giảm đáng kể số điểm đến phải xin thị thực trước, từ đó thuận tiện hơn khi lên kế hoạch du lịch, công tác hoặc di chuyển quốc tế ngắn hạn.

Châu Âu
Phần lớn các điểm đến ở châu Âu cho phép người mang hộ chiếu Anh thực hiện chuyến đi ngắn hạn mà không cần xin thị thực trước. Riêng khu vực Schengen áp dụng giới hạn lưu trú chung tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày. Cụ thể:
| Quốc gia hoặc nhóm quốc gia | Hình thức nhập cảnh | Thời gian lưu trú |
| 29 nước Schengen gồm Áo, Bỉ, Bulgaria, Croatia, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Iceland, Ý, Latvia, Liechtenstein, Litva, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Thụy Sĩ | Miễn thị thực cho chuyến thăm ngắn hạn | Tổng cộng tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày |
| Ireland | Không cần thị thực theo Khu vực Đi lại Chung | Công dân Anh có thể ở lại không thời hạn |
| Síp | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày, tính riêng với Schengen |
| Albania | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày |
| Andorra | Miễn thị thực | Tối đa 3 tháng |
| Bosnia và Herzegovina | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày trong 6 tháng |
| Kosovo | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Moldova | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày trong 6 tháng |
| Monaco | Áp dụng quy định Schengen | Thời gian được tính vào giới hạn 90 ngày trong mỗi 180 ngày của Schengen |
| Montenegro | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày |
| Bắc Macedonia | Miễn thị thực | Tối đa 3 tháng |
| San Marino | Áp dụng quy định Schengen | Thời gian được tính vào giới hạn 90 ngày trong mỗi 180 ngày của Schengen |
| Serbia | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày trong 6 tháng |
| Vatican | Nhập cảnh qua Ý | Thời gian được tính vào giới hạn lưu trú của Schengen |
| Thổ Nhĩ Kỳ | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày |
| Ukraine | Miễn thị thực theo chính sách hiện hành | Tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày |
| Belarus | Miễn thị thực có điều kiện | Tối đa 30 ngày mỗi lần và không quá 90 ngày trong một năm |
| Georgia | Miễn thị thực | Tối đa một năm |
Châu Mỹ
Người mang hộ chiếu Anh có thể đến nhiều quốc gia ở châu Mỹ theo diện miễn thị thực, với thời gian lưu trú khác nhau tùy từng nước. Hoa Kỳ và Canada là hai điểm đến đáng lưu ý vì yêu cầu hoàn tất giấy phép điện tử khi đáp ứng điều kiện tương ứng. Cụ thể:
| Quốc gia | Hình thức nhập cảnh | Thời gian lưu trú |
| Hoa Kỳ | Phải có giấy phép điện tử ESTA và đáp ứng điều kiện của Chương trình Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Canada | Phải có giấy phép điện tử khi nhập cảnh bằng đường hàng không | Thông thường tối đa 6 tháng, cơ quan biên phòng quyết định thời hạn |
| Mexico | Miễn thị thực | Thời hạn do cơ quan biên phòng cấp, có thể lên đến 180 ngày |
| Argentina | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Bolivia | Miễn thị thực | Tổng cộng tối đa 90 ngày trong một năm, thời hạn ban đầu có thể là 30 ngày |
| Brazil | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Chile | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Colombia | Miễn thị thực | Có thể được cấp tối đa 90 ngày |
| Ecuador | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào |
| Grenada | Miễn thị thực | Tối đa 3 tháng |
| Guatemala | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Guyana | Miễn thị thực | Thông thường 30 ngày |
| Haiti | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Nicaragua | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Panama | Miễn thị thực | Tối đa 3 tháng khi nhập cảnh bằng đường hàng không hoặc đường bộ |
| Paraguay | Miễn thị thực | Thông thường được cấp 90 ngày |
| Uruguay | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Venezuela | Miễn thị thực khi đến bằng đường hàng không và được cấp thẻ du lịch | Tối đa 90 ngày |
| Antigua và Barbuda | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Barbados | Miễn thị thực | Cơ quan biên phòng ghi thời hạn trên dấu nhập cảnh |
| Costa Rica | Miễn thị thực | Có thể được cấp tối đa 180 ngày |
| Dominica | Miễn thị thực | Tối đa 6 tháng |
| El Salvador | Miễn thị thực | Có thể được cấp tối đa 180 ngày |
| Saint Vincent và Grenadines | Miễn thị thực | Tối đa 6 tháng |
| Peru | Miễn thị thực | Thông thường 90 ngày trong mỗi 180 ngày, có thể được cấp tối đa 183 ngày trong 365 ngày |
| Bahamas | Miễn thị thực | Thông thường được cấp 30 ngày ban đầu, có thể xin gia hạn |
| Saint Lucia | Miễn thị thực | Tối đa 6 tuần |
| Cộng hòa Dominica | Miễn thị thực nhưng phải khai tờ nhập cảnh điện tử | Thông thường 30 ngày |
| Saint Kitts và Nevis | Phải có giấy phép nhập cảnh điện tử | Tối đa 6 tháng |
| Suriname | Miễn thị thực du lịch nhưng phải trả phí nhập cảnh | Tối đa 90 ngày |
| Belize | Miễn thị thực | Tối đa 30 ngày |
| Jamaica | Miễn thị thực | Thông thường tối đa 90 ngày |
| Trinidad và Tobago | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
Châu Đại Dương
Tại châu Đại Dương, hộ chiếu Anh có thể tiếp cận nhiều điểm đến mà không cần xin thị thực truyền thống trước chuyến đi. Tuy nhiên, Úc và New Zealand yêu cầu giấy phép điện tử, trong khi nhiều quốc đảo cho phép miễn thị thực hoặc hoàn tất thủ tục khi đến.
| Quốc gia | Hình thức nhập cảnh | Thời gian lưu trú |
| Úc | Phải có giấy phép eVisitor hoặc loại giấy phép phù hợp | Tối đa 3 tháng mỗi lần nhập cảnh trong thời hạn 12 tháng |
| New Zealand | Phải có giấy phép điện tử NZeTA | Tối đa 6 tháng mỗi lần và tổng cộng không quá 6 tháng trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào |
| Fiji | Miễn thị thực | Tối đa 4 tháng |
| Kiribati | Miễn thị thực | Tối đa 1 tháng |
| Quần đảo Marshall | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Liên bang Micronesia | Miễn thị thực | Tối đa 30 ngày |
| Palau | Nhận thị thực khi đến | Tối đa 30 ngày |
| Tuvalu | Nhận thị thực khi đến | Tối đa 1 tháng |
| Samoa | Nhận giấy phép nhập cảnh khi đến | Tối đa 60 ngày |
| Quần đảo Solomon | Nhận giấy phép nhập cảnh khi đến | Tối đa 30 ngày |
| Tonga | Nhận thị thực khi đến | Tối đa 30 ngày |
Châu Á
Nhiều điểm đến phổ biến ở châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan và Việt Nam cho phép người mang hộ chiếu Anh nhập cảnh mà không cần xin thị thực truyền thống trước chuyến đi. Một số quốc gia khác áp dụng thị thực điện tử, giấy phép du lịch hoặc thị thực khi đến. Cụ thể:
| Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ | Hình thức nhập cảnh | Thời gian lưu trú |
| Nhật Bản | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Hàn Quốc | Miễn thị thực, chính sách miễn đăng ký K-ETA được nêu đến hết năm 2026 | Tối đa 90 ngày |
| Brunei | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Đài Loan | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Hồng Kông | Miễn thị thực | Tối đa 6 tháng |
| Ma Cao | Miễn thị thực | Tối đa 6 tháng |
| Malaysia | Miễn thị thực nhưng phải khai thẻ nhập cảnh điện tử | Thông thường tối đa 90 ngày |
| Singapore | Miễn thị thực nhưng phải khai thẻ nhập cảnh | Cơ quan nhập cảnh thường cấp từ 30 đến 90 ngày |
| Thái Lan | Miễn thị thực nhưng phải khai thẻ nhập cảnh | Tối đa 60 ngày |
| Việt Nam | Miễn thị thực | Tối đa 45 ngày |
| Trung Quốc | Miễn thị thực theo chính sách được nêu đến hết ngày 31/12/2026 | Tối đa 30 ngày |
| Kazakhstan | Miễn thị thực | Tối đa 30 ngày mỗi lần và tổng cộng không quá 90 ngày trong mỗi 180 ngày |
| Mông Cổ | Miễn thị thực theo chính sách được nêu đến hết ngày 31/12/2026 | Tối đa 30 ngày |
| Philippines | Miễn thị thực | Tối đa 30 ngày |
| Uzbekistan | Miễn thị thực | Tối đa 30 ngày |
| Kyrgyzstan | Miễn thị thực | Tối đa 30 ngày trong mỗi giai đoạn 60 ngày |
| Campuchia | Thị thực điện tử hoặc thị thực khi đến | Thị thực du lịch thường cho phép ở 30 ngày |
| Indonesia | Thị thực điện tử hoặc thị thực khi đến | Tối đa 30 ngày |
| Lào | Thị thực điện tử hoặc thị thực khi đến | Tối đa 30 ngày |
| Bangladesh | Có thể nhận thị thực tại sân bay Dhaka nếu đủ điều kiện | Từ 15 đến 30 ngày, do cơ quan nhập cảnh quyết định |
| Maldives | Nhận thị thực du lịch khi đến | Tối đa 30 ngày |
| Timor-Leste | Nhận thị thực khi đến | Tối đa 30 ngày |
| Sri Lanka | Phải có giấy phép du lịch điện tử | Thông thường tối đa 30 ngày |
| Nepal | Nhận thị thực khi đến | Có thể xin loại cho phép ở đến 90 ngày, tổng thời gian sau gia hạn không quá 150 ngày trong một năm |
| Armenia | Miễn thị thực | Tối đa 180 ngày trong một năm |
| Azerbaijan | Phải xin thị thực điện tử | Tối đa 30 ngày trong thời hạn hiệu lực 90 ngày của thị thực |
Một số điểm cần đặc biệt lưu ý về thời hạn chính sách: chính sách miễn K-ETA của Hàn Quốc cho công dân Anh chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 (theo thông báo của Bộ Tư pháp Hàn Quốc, năm 2026). Chính sách miễn thị thực 30 ngày của Trung Quốc cho công dân Anh cũng áp dụng thí điểm đến hết ngày 31/12/2026. Nhà đầu tư có kế hoạch công tác dài hạn tại hai thị trường này nên xác nhận lại tình trạng chính sách gần thời điểm khởi hành.
Châu Phi và Trung Đông
Chính sách nhập cảnh tại châu Phi và Trung Đông khá đa dạng, từ miễn thị thực đến thị thực khi đến hoặc giấy phép điện tử. Vì thời gian lưu trú và điều kiện áp dụng khác nhau giữa từng quốc gia, người mang hộ chiếu Anh nên kiểm tra yêu cầu cụ thể trước khi khởi hành.
| Quốc gia | Hình thức nhập cảnh | Thời gian lưu trú |
| Nam Phi | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Botswana | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Gambia | Miễn thị thực | Thông thường được cấp 28 ngày ban đầu, có thể xin hai lần gia hạn, mỗi lần 28 ngày |
| Maroc | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Mauritius | Miễn thị thực | Tối đa 60 ngày |
| Senegal | Miễn thị thực | Tối đa 3 tháng |
| Tunisia | Miễn thị thực | Tối đa 90 ngày |
| Zambia | Miễn thị thực | Tổng cộng tối đa 90 ngày trong 12 tháng |
| Angola | Miễn thị thực | Tối đa 30 ngày |
| Eswatini | Miễn thị thực | Tối đa 30 ngày |
| Rwanda | Công dân Khối Thịnh vượng chung được nhận thị thực miễn phí khi đến | Tối đa 30 ngày |
| São Tomé và Príncipe | Miễn thị thực | Tối đa 15 ngày |
| Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | Nhận thị thực thăm thân hoặc du lịch miễn phí khi đến | Tổng cộng tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày |
| Oman | Miễn thị thực nếu đáp ứng đủ điều kiện | Tối đa 14 ngày |
| Qatar | Nhận thị thực khi đến | Thông thường 30 ngày |
| Bahrain | Nhận thị thực khi đến hoặc xin thị thực điện tử | Thị thực được cấp tự động khi đến thường có thời hạn 2 tuần |
| Israel | Phải có giấy phép điện tử ETA-IL | Tối đa 3 tháng |
| Lebanon | Nhận thị thực khi đến | Được cấp một tháng và có thể xin gia hạn đến 3 tháng |
| Ả Rập Xê Út | Phải có thị thực điện tử | Tổng thời gian lưu trú không quá 90 ngày trong thời hạn 365 ngày |
| Ai Cập | Thị thực điện tử hoặc thị thực khi đến | Thị thực khi đến cho phép ở tối đa 30 ngày |
| Cape Verde | Miễn thị thực nhưng phải đăng ký trước chuyến đi | Tối đa 30 ngày |
| Seychelles | Phải đăng ký giấy phép du lịch | Giấy phép ban đầu có thời hạn tối đa 3 tháng |
| Burundi | Nhận thị thực khi đến | Tối đa một tháng |
| Sierra Leone | Thị thực điện tử hoặc thị thực khi đến | Tối đa 30 ngày mỗi lần |
| Ethiopia | Phải xin thị thực điện tử | Loại thị thực du lịch nhập cảnh một lần được nguồn khuyến nghị cho phép ở 30 ngày |
| Madagascar | Miễn thị thực hoặc nhận thị thực khi đến tùy thời gian | Miễn thị thực tối đa 15 ngày, có thị thực 30 hoặc 60 ngày khi đến |
| Zimbabwe | Nhận thị thực khi đến | Thông thường 30 ngày |
| Mozambique | Miễn thị thực nếu đáp ứng yêu cầu đăng ký điện tử | Tối đa 30 ngày |
Quy trình xin thị thực cho các quốc gia không miễn thị thực
Đối với quốc gia không miễn thị thực, người mang hộ chiếu Anh phải hoàn thành thủ tục và được cấp thị thực trước khi khởi hành. Tùy quy định của nước đến, hồ sơ có thể được nộp trực tuyến, tại đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc trung tâm tiếp nhận được chỉ định. Quy trình xin thị thực thường gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định loại thị thực phù hợp
Người nộp đơn cần chọn thị thực theo đúng mục đích chuyến đi, chẳng hạn như du lịch, công tác, thăm thân, học tập, làm việc hoặc quá cảnh. Việc chọn sai loại có thể khiến hồ sơ bị từ chối hoặc không được phép thực hiện hoạt động dự kiến tại nước đến.
Bước 2: Kiểm tra yêu cầu nhập cảnh
Người mang hộ chiếu Anh nên tra cứu thông tin trên trang của cơ quan nhập cảnh, đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của quốc gia đến. Nội dung cần kiểm tra gồm hiệu lực hộ chiếu, loại thị thực, cách nộp đơn, lệ phí, thời gian xét duyệt và yêu cầu lấy dấu vân tay hoặc phỏng vấn.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ
Mỗi quốc gia yêu cầu một bộ hồ sơ khác nhau. Những giấy tờ thường được yêu cầu gồm hộ chiếu, ảnh chân dung, đơn đăng ký, lịch trình chuyến đi, xác nhận nơi lưu trú và giấy tờ chứng minh khả năng chi trả.
Tùy mục đích chuyến đi, người nộp đơn có thể phải bổ sung thư mời, giấy xác nhận công việc, bảo hiểm du lịch hoặc giấy tờ của người bảo lãnh. Mọi thông tin trong hồ sơ cần thống nhất với thông tin trên hộ chiếu.
Bước 4: Nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí
Người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua đúng kênh được cơ quan có thẩm quyền công bố. Nếu phải đến nộp trực tiếp, người nộp đơn có thể cần đặt lịch hẹn trước.
Lệ phí phụ thuộc vào quốc gia, loại thị thực và số lần nhập cảnh. Người nộp đơn nên thanh toán trên trang chính thức hoặc tại đơn vị được ủy quyền, đồng thời giữ lại biên nhận và giấy xác nhận đã nộp hồ sơ.
Bước 5: Theo dõi quá trình xét duyệt
Trong thời gian xét duyệt, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ, lấy dấu vân tay hoặc tham gia phỏng vấn. Người nộp đơn nên phản hồi đúng thời hạn và không đặt dịch vụ không thể hoàn tiền khi chưa có kết quả.
Thời gian xử lý không giống nhau giữa các quốc gia và có thể kéo dài vào mùa cao điểm. Vì vậy, người đi nên chuẩn bị hồ sơ sớm nhưng không nộp trước thời điểm mà cơ quan tiếp nhận cho phép.
Bước 6: Kiểm tra thị thực sau khi được cấp
Khi nhận kết quả, người mang hộ chiếu Anh cần kiểm tra họ tên, số hộ chiếu, ngày bắt đầu, ngày hết hạn, số lần nhập cảnh và thời gian được phép lưu trú. Nếu phát hiện sai thông tin, người nộp đơn cần liên hệ với cơ quan cấp thị thực trước chuyến đi.
Đối với thị thực điện tử, người đi nên lưu bản điện tử và mang theo bản in. Việc được cấp thị thực không bảo đảm chắc chắn quyền nhập cảnh vì nhân viên biên phòng vẫn có thể kiểm tra mục đích chuyến đi và các giấy tờ liên quan.
Người mang hộ chiếu Anh có thể kiểm tra yêu cầu ban đầu trên trang tư vấn du lịch của Chính phủ Anh. Sau đó, người nộp đơn cần xác nhận lại thông tin với cơ quan nhập cảnh hoặc cơ quan đại diện của quốc gia đến.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng hộ chiếu Anh Quốc để nhập cảnh
Khi sử dụng hộ chiếu Anh Quốc để nhập cảnh, công dân cần bảo đảm hộ chiếu còn hiệu lực trong toàn bộ chuyến đi, kiểm tra tình trạng của chip điện tử để có thể sử dụng cổng kiểm soát tự động và chuẩn bị sẵn các giấy tờ nhân thân đi kèm. Ngoài ngày hết hạn, phải kiểm tra thời hạn còn lại, tình trạng vật lý và quy định sử dụng hộ chiếu của từng quốc gia.
- Kiểm tra thời hạn hiệu lực: Người mang hộ chiếu Anh cần kiểm tra quy định của từng điểm đến vì mỗi quốc gia áp dụng cách tính khác nhau. Chẳng hạn, khu vực Schengen yêu cầu hộ chiếu được cấp chưa quá 10 năm và còn hạn ít nhất 3 tháng sau ngày dự kiến rời đi. Việt Nam yêu cầu hộ chiếu Anh còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh.
- Sử dụng cổng kiểm soát tự động: Khi trở lại Anh, người mang hộ chiếu sinh trắc học có thể sử dụng cổng kiểm soát tự động nếu đáp ứng điều kiện tại cửa khẩu. Người sử dụng cần tháo bao bảo vệ, mở trang có ảnh và bỏ mũ hoặc kính râm trước khi quét hộ chiếu. Nếu cổng không nhận hộ chiếu, người sử dụng cần chuyển đến quầy có nhân viên kiểm tra.
- Bảo quản dữ liệu sinh trắc học: Người mang hộ chiếu Anh cần giữ hộ chiếu khô, phẳng và không gập các trang. Công dân nên thay hộ chiếu nếu trang có ảnh bị nứt, ảnh hoặc chữ không đọc được, trang bị mất, lớp bảo vệ bị bong hoặc vi mạch điện tử bị lộ.
- Đối với người có hai quốc tịch: Nên sử dụng nhất quán hộ chiếu phù hợp trong suốt quá trình làm thủ tục xuất nhập cảnh và kiểm tra quy định của từng quốc gia để tránh sai lệch thông tin hoặc phát sinh rắc rối pháp lý tại cửa khẩu.

Harvey Law Group đánh giá lộ trình định cư Anh
Hộ chiếu Anh mang lại nhiều thuận lợi về khả năng di chuyển quốc tế, nhưng để hướng đến mục tiêu sở hữu hộ chiếu, nhà đầu tư cần trải qua từng giai đoạn pháp lý từ thị thực, cư trú đến định cư lâu dài và nhập quốc tịch nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vì vậy, việc xác định lộ trình phù hợp ngay từ đầu là bước quan trọng đối với những người có kế hoạch sinh sống lâu dài tại Anh.
Harvey Law Group là hãng luật quốc tế được thành lập từ năm 1992, có kinh nghiệm trong lĩnh vực di trú đầu tư, cư trú và quốc tịch cho nhà đầu tư, doanh nhân và gia đình tại nhiều thị trường trên thế giới. Harvey Law Group có mặt trên nhiều quốc gia, trong đó có Anh để hỗ trợ các nhu cầu liên quan đến di trú và kinh doanh.
Một trong những lộ trình HLG đang hỗ trợ tại Anh là chương trình Nhà sáng lập Đổi mới (Innovator Founder Visa), dành cho doanh nhân muốn thành lập và phát triển doanh nghiệp tại Anh dựa trên ý tưởng có tính đổi mới, khả thi và khả năng mở rộng. Harvey Law Group có thể hỗ trợ nhà đầu tư:
- Đánh giá mức độ phù hợp của hồ sơ và ý tưởng kinh doanh.
- Xác định các điều kiện cần hoàn thiện trước khi nộp hồ sơ.
- Chuẩn bị hồ sơ xin thị thực và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình thực hiện.
- Theo dõi lộ trình từ thị thực đến quyền định cư lâu dài và quốc tịch nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Nhà đầu tư có nhu cầu tìm hiểu lộ trình định cư Anh có thể liên hệ Harvey Law Group để được đánh giá hồ sơ và xác định phương án phù hợp.
Mọi người cùng hỏi về hộ chiếu Anh Quốc
Hộ chiếu Anh sắp hết hạn có thể tiếp tục đi du lịch không?
Có, hộ chiếu Anh sắp hết hạn vẫn có thể đi du lịch được, nhưng điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định thời hạn còn lại của quốc gia bạn muốn đến và ngày cấp trên hộ chiếu của bạn.
Mất hộ chiếu Anh ở nước ngoài phải làm gì?
Khi làm mất hộ chiếu Anh ở nước ngoài, bạn cần nhanh chóng trình báo cảnh sát địa phương, hủy hộ chiếu cũ trên hệ thống của chính phủ Anh, và xin cấp Giấy thông hành khẩn cấp hoặc hộ chiếu thay thế trực tuyến tại trang GOV.UK hoặc qua Đại sứ quán Anh gần nhất.
Quá cảnh có cần visa dù điểm đến cuối cùng miễn visa không?
Có, vẫn có thể cần visa quá cảnh. Việc miễn visa hay không phụ thuộc hoàn toàn vào quy định nhập cảnh của quốc gia nơi quá cảnh, không liên quan đến điểm đến cuối cùng.
Hộ chiếu Anh Quốc đi được những nước nào phụ thuộc vào chính sách nhập cảnh của từng quốc gia và có thể thay đổi theo thời điểm. Nếu cần tư vấn lộ trình thị thực, định cư hoặc quốc tịch Anh, Harvey Law Group có thể hỗ trợ đánh giá hồ sơ và lựa chọn hướng đi phù hợp.
Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo chính sách của Chính phủ Anh cũng như chính sách nhập cảnh của từng quốc gia được đề cập. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý từ luật sư hoặc chuyên gia di trú có giấy phép hành nghề tại Anh hoặc tương đương tại quốc gia liên quan. Kết quả xét duyệt hồ sơ thị thực/định cư phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
