Visa định cư Mỹ là thị thực dành cho người nước ngoài đủ điều kiện nhập cư vào Mỹ với mục đích trở thành thường trú nhân hợp pháp. Sau khi được cấp visa và nhập cảnh theo quy định, đương đơn có thể được công nhận tư cách thường trú nhân và nhận Thẻ xanh. Có 4 nhóm visa chính, bao gồm diện việc làm (EB-1, EB-2, EB-3, EB-4), diện đầu tư (EB-5), diện gia đình (IR, CR, F) và các diện đặc biệt khác. Bài viết dưới đây Harvey Law Group sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nhóm visa định cư này và cách mỗi loại có thể dẫn đến việc nhận được thẻ xanh, trở thành thường trú nhân hợp pháp tại Mỹ.

Cập nhật lần cuối: 12/10/2026

Visa Mỹ không định cư

Visa Mỹ không định cư là nhóm thị thực tạm thời, được cấp cho người nước ngoài muốn vào Mỹ vì một mục đích nhất định như đi du lịch, công tác, học tập, tham gia chương trình trao đổi văn hóa hay làm việc trong thời gian ngắn. Người giữ visa chỉ được lưu trú trong khoảng thời gian cho phép và phải rời khỏi nước Mỹ ngay khi visa hết hạn. Nếu muốn ở lại lâu hơn, đương đơn cần xin gia hạn với lý do hợp lý.

Nhóm visaLoại visaMục đích
Công tác, du lịchB1 / B2Công tác ngắn hạn, du lịch, thăm thân, chữa bệnh
Du họcF1 / M1Học tại trường, chương trình ngôn ngữ, học nghề, đào tạo kỹ thuật
Trao đổiJ1Trao đổi, thực tập, nghiên cứu, giảng dạy, Au pair
Lao động tạm thờiH, L, O, P, QChuyên gia, lao động thời vụ, thuyên chuyển nội bộ, nghệ sĩ, vận động viên
Quá cảnhCQuá cảnh qua Mỹ để đến nước thứ ba
Thuyền viênDLàm việc trên tàu biển, hãng hàng không quốc tế
Báo chí, truyền thôngIPhóng viên, đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài

Visa công tác và du lịch (B1/B2)

  • B1 (Công tác): Dành cho người đến Mỹ để đàm phán, ký kết hợp đồng, tham khảo ý kiến đối tác kinh doanh hoặc dự hội thảo, sự kiện chuyên môn. Đương đơn có thể đến Mỹ nhiều lần phục vụ công việc và nộp đơn xin B1 mới khi visa cũ hết hạn.
  • B2 (Du lịch): Dành cho người đến Mỹ để du lịch, nghỉ lễ, thăm thân, thăm bạn bè, điều trị y tế hoặc tham gia các hoạt động xã hội. Visa này cũng cho phép tham gia sự kiện, cuộc thi nghiệp dư không nhận thù lao và các khóa học giải trí ngắn hạn không lấy bằng cấp hay tín chỉ (ví dụ lớp nấu ăn hai ngày).

Cả hai loại thường có thời hạn hiệu lực tối đa 1 năm, còn thời gian lưu trú mỗi lần nhập cảnh thường dưới 6 tháng, tùy quyết định của nhân viên Hải quan.

Visa B1/B2 dành cho người đến Mỹ để công tác, du lịch, thăm thân hoặc điều trị y tế
Visa B1/B2 dành cho người đến Mỹ để công tác, du lịch, thăm thân hoặc điều trị y tế

Visa du học và trao đổi (F, M, J)

F1: Dành cho sinh viên học tại đại học, cao đẳng, trung học, tiểu học tư thục, chủng viện, nhạc viện hoặc chương trình ngôn ngữ được phê duyệt (hoặc khóa học trên 18 giờ mỗi tuần).

  • M1: Dành cho người học nghề, đào tạo kỹ thuật, thực hành.
  • J1: Dành cho người tham gia chương trình trao đổi, đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu hoặc làm Au pair.
  • F2/M2: Dành cho vợ/chồng hoặc con cái của người có visa F1/M1.

Hồ sơ F1/M1 cần thư mời nhập học từ trường (mẫu I-20), còn hồ sơ J1 cần giấy chứng nhận DS-2019 từ đơn vị bảo trợ tại Mỹ. Sinh viên mới có thể được cấp visa tối đa 365 ngày trước ngày nhập học, nhưng chỉ được nhập cảnh sớm nhất 30 ngày trước ngày nhập học.

Visa F, M, J dành cho người đến Mỹ du học, học nghề hoặc trao đổi giáo dục
Visa F, M, J dành cho người đến Mỹ du học, học nghề hoặc trao đổi giáo dục

Visa lao động tạm thời

Mỗi loại công việc cần một loại visa riêng. Hầu hết các diện đều yêu cầu chủ lao động hoặc người đại diện nộp đơn bảo lãnh và được USCIS chấp thuận trước khi đương đơn xin visa. Các loại phổ biến gồm:

  • H-1B: Lao động chuyên môn cao (H-1B1 dành cho công dân Chile và Singapore).
  • H-2A / H-2B: Lao động thời vụ trong nông nghiệp / ngoài nông nghiệp.
  • H-3: Đào tạo hoặc giáo dục đặc biệt trong thời gian cụ thể.
  • L-1: Quản lý, giám đốc điều hành thuyên chuyển nội bộ công ty.
  • O: Cá nhân có khả năng đặc biệt trong nghệ thuật, khoa học, kinh doanh, giáo dục, thể thao hoặc điện ảnh, truyền hình.
  • P1/P2/P3: Vận động viên, nghệ sĩ biểu diễn và đội ngũ đi kèm.
  • Q1: Chương trình trao đổi văn hóa quốc tế.
Visa lao động tạm thời cho phép người nước ngoài làm việc tại Mỹ theo từng diện nghề nghiệp cụ thể
Visa lao động tạm thời cho phép người nước ngoài làm việc tại Mỹ theo từng diện nghề nghiệp cụ thể

Các diện visa đặc thù

  • Visa C (Quá cảnh): Bắt buộc khi quá cảnh tại Mỹ trên đường bay đến quốc gia khác. Đương đơn không được ở lại quá thời gian đã phê duyệt vì visa này không dùng cho du lịch hay công tác.
  • Visa D (Thuyền viên): Dành cho người làm việc trên tàu biển thương mại hoặc hãng hàng không quốc tế đi qua Mỹ. Thời gian lưu trú tối đa 29 ngày, và phải nhập cảnh, rời Mỹ tại cùng một bến tàu hoặc sân bay.
  • Visa I (Báo chí, truyền thông): Dành cho đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài (báo chí, phát thanh, phim ảnh…) đến Mỹ công tác trong thời gian ngắn.

Visa định cư Mỹ được phân loại theo tiêu chí nào?

Visa định cư Mỹ được phân loại theo cơ sở xét duyệt: vốn đầu tư, năng lực nghề nghiệp, quan hệ gia đình hoặc các diện đặc biệt. Mỗi nhóm có yêu cầu hồ sơ, cơ chế hạn ngạch và thời gian chờ khác nhau. Bảng dưới đây tóm tắt bốn nhóm để đối chiếu nhanh trước khi xem điều kiện chi tiết của từng diện ở các phần bên dưới.

Nhóm diệnCác diện chínhPhù hợp với aiThời gian chờ
Diện đầu tưEB-5Nhà đầu tư có khả năng đầu tư USD 800,000 vào dự án tại khu vực việc làm mục tiêu hoặc dự án cơ sở hạ tầng, hoặc USD 1,050,000 đối với dự án khác. Vợ hoặc chồng và con chưa kết hôn dưới 21 tuổi có thể đi kèm nếu đáp ứng điều kiện.Các nhóm dành riêng (set-aside) đang có sẵn hạn ngạch cho mọi quốc gia.
Diện việc làmEB-1A, EB-1B, EB-1C, EB-2 NIW, EB-2, EB-3, EB-4Người có năng lực nổi bật hoặc đề xuất mang lại lợi ích quốc gia có thể tự nộp đơn theo EB-1A hoặc EB-2 NIW. Các diện EB-1B, EB-1C, EB-2 thông thường và EB-3 thường cần tổ chức hoặc doanh nghiệp Mỹ nộp đơn bảo lãnh. EB-4 dành cho một số nhóm di dân đặc biệt.Đối với hồ sơ được tính hạn ngạch theo Việt Nam, EB-1A và EB-2 NIW không tồn đọng hạn ngạch. EB-3 đang xét cấp visa cho hồ sơ có ngày ưu tiên trước 01/09/2024, còn EB-4 áp dụng mốc trước 15/10/2022.
Diện bảo lãnh gia đìnhIR-1, CR-1, IR-2, CR-2, IR-5, F1, F2A, F2B, F3, F4Công dân Mỹ có thể bảo lãnh vợ hoặc chồng, con, cha mẹ và anh chị em theo điều kiện của từng diện. Thường trú nhân chỉ có thể bảo lãnh vợ hoặc chồng và con chưa kết hôn.Các diện thân nhân trực hệ IR và CR không chịu hạn ngạch hằng năm. Đối với hồ sơ Việt Nam, các mốc ngày ưu tiên được xét cấp visa gồm F1 trước 15/12/2018, F2A trước 22/07/2026, F2B trước 01/01/2018, F3 trước 15/05/2012 và F4 trước 01/09/2009.
Các diện khácDV, SB-1DV dành cho người được chọn trong chương trình thị thực đa dạng và đáp ứng đầy đủ điều kiện. SB-1 dành cho thường trú nhân hoặc thường trú nhân có điều kiện không thể trở lại Mỹ trong thời hạn giấy tờ còn hiệu lực.DV xét theo năm tài khóa (Bộ Ngoại giao Mỹ đã tạm dừng cấp thị thực DV). SB-1 xét theo từng trường hợp. 

Bốn nhóm trên khác nhau về điều kiện, người hoặc tổ chức nộp đơn và thời điểm có thể được cấp số thị thực. Các phần dưới đây phân tích từng nhóm, bắt đầu với EB-5, diện dựa trên vốn đầu tư và yêu cầu tạo việc làm.

Visa định cư Mỹ theo diện đầu tư

Visa định cư Mỹ theo diện đầu tư EB-5 là chương trình cho phép nhà đầu tư nước ngoài và gia đình có cơ hội sinh sống lâu dài tại Mỹ thông qua việc rót vốn vào nền kinh tế Mỹ. Tùy theo loại visa, nhà đầu tư có thể được cấp thẻ xanh định cư hoặc visa tạm trú để điều hành doanh nghiệp, với điều kiện đáp ứng yêu cầu về mức vốn đầu tư, hoạt động kinh doanh và quy định pháp lý liên quan.

Loại VisaĐối tượng được cấpĐiều kiệnThời hạn 
EB-5Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào doanh nghiệp tại Mỹ và tạo tối thiểu 10 việc làm– Đầu tư tối thiểu USD 800,000 tại khu vực việc làm mục tiêu hoặc USD 1,050,000 tại khu vực khác. – Tạo ít nhất 10 việc làm toàn thời gian.- Chứng minh nguồn tiền hợp phápThẻ xanh 2 năm có điều kiện. Sau đó 10 năm
Visa định cư Mỹ diện đầu tư tạo cơ hội sinh sống lâu dài tại Mỹ cho nhà đầu tư và gia đình
Visa định cư Mỹ diện đầu tư tạo cơ hội sinh sống lâu dài tại Mỹ cho nhà đầu tư và gia đình

Visa định cư Mỹ theo diện việc làm

Visa định cư Mỹ theo diện việc làm là chương trình cho phép người lao động nước ngoài có chuyên môn, tay nghề hoặc năng lực đặc biệt được cấp thẻ xanh để sinh sống và làm việc lâu dài tại Mỹ. Tùy theo trình độ, kinh nghiệm và vị trí công việc, người nộp đơn có thể thuộc các nhóm ưu tiên khác nhau.

Loại VisaĐối tượng được cấpĐiều kiện chi tiếtThời hạn cư trú
EB-1ANgười có năng lực đặc biệt vượt trội– Có giải thưởng quốc tế lớn hoặc đáp ứng ít nhất 3 trong 10 tiêu chí theo quy định USCIS- Chứng minh thành tựu nổi bật và được công nhận ở tầm quốc tế – Không cần thư mời làm việc – Phải tiếp tục làm việc trong lĩnh vực chuyên môn tại MỹThường trú nhân Thẻ xanh 10 năm (gia hạn theo quy định)
EB-1BGiáo sư hoặc nhà nghiên cứu xuất sắc– Có thư mời làm việc toàn thời gian từ trường đại học hoặc tổ chức nghiên cứu tại Mỹ – Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm giảng dạy hoặc nghiên cứu – Đáp ứng ít nhất 2 trong 6 tiêu chí theo quy định USCIS – Vị trí phải mang tính lâu dàiThường trú nhân Thẻ xanh 10 năm (gia hạn theo quy định)
EB-1CGiám đốc hoặc quản lý đa quốc gia– Làm việc ở vị trí quản lý hoặc điều hành ít nhất 1 trong 3 năm gần nhất tại công ty ở nước ngoài – Công ty Mỹ phải có quan hệ đủ điều kiện với công ty nước ngoài – Vị trí tại Mỹ là quản lý hoặc điều hành – Hồ sơ I-140 do công ty Mỹ nộpThường trú nhân Thẻ xanh 10 năm (gia hạn theo quy định)
EB-2 NIWNgười đủ điều kiện EB-2 và xin miễn lợi ích quốc gia– Đáp ứng tiêu chuẩn EB-2 trước tiên – Chứng minh công việc có lợi ích và tầm quan trọng quốc gia – Chứng minh có năng lực thực hiện dự án – Có thể tự nộp hồ sơ – Không cần PERM và không cần thư mời làm việcThường trú nhân Thẻ xanh 10 năm (gia hạn theo quy định)
EB-3 Skilled WorkerLao động có tay nghề– Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm hoặc đào tạo chuyên môn phù hợp – Công việc phải mang tính lâu dài, không phải công việc tạm thời hoặc thời vụ.- Có Labor Certification (PERM) – I-140 do nhà tuyển dụng nộpThường trú nhân Thẻ xanh 10 năm (gia hạn theo quy định)
EB-3 ProfessionalNgười làm nghề chuyên môn có bằng cử nhân– Có bằng cử nhân của Mỹ hoặc bằng nước ngoài tương đương.- Vị trí công việc phải yêu cầu tối thiểu bằng cử nhân.- Có Chứng nhận lao động (Labor Certification – PERM) được Bộ Lao động Mỹ phê duyệt.- Mẫu I-140 do nhà tuyển dụng Mỹ nộp. Thường trú nhân Thẻ xanh 10 năm (gia hạn theo quy định)
EB-3 Other WorkerLao động phổ thông– Công việc yêu cầu dưới 2 năm đào tạo hoặc kinh nghiệm – Có Labor Certification (PERM) – I-140 do nhà tuyển dụng nộpThường trú nhân Thẻ xanh 10 năm (gia hạn theo quy định)
EB-4Diện đặc biệt theo luật di trú– Thuộc một trong các nhóm người nhập cư đặc biệt (Special Immigrants) theo quy định.- Đáp ứng điều kiện riêng của nhóm tương ứng.- Phần lớn trường hợp phải có Mẫu I-360 được chấp thuận, trừ một số ngoại lệ theo quy định.Thường trú nhân Thẻ xanh 10 năm (gia hạn theo quy định)
Visa định cư Mỹ diện việc làm dành cho lao động nước ngoài đủ điều kiện
Visa định cư Mỹ diện việc làm dành cho lao động nước ngoài đủ điều kiện

Visa định cư Mỹ theo diện bảo lãnh gia đình

Visa định cư Mỹ theo diện bảo lãnh gia đình cho phép công dân Mỹ hoặc thường trú nhân hợp pháp bảo lãnh một số người thân đủ điều kiện sang Mỹ sinh sống lâu dài. Theo Bộ Ngoại giao Mỹ, nhóm này được chia thành hai nhánh chính gồm diện thân nhân trực hệ dành cho người thân gần của công dân Mỹ và diện ưu tiên gia đình áp dụng cho các quan hệ thân nhân khác theo quy định.

Loại VisaĐối tượng được cấpĐiều kiện chi tiếtThời hạn cư trú
IR-1Vợ/chồng của công dân MỹHôn nhân hợp pháp.Đáp ứng yêu cầu bảo trợ tài chính và các điều kiện nhập cư.Áp dụng khi hôn nhân đã kéo dài từ 2 năm trở lên tại thời điểm người được bảo lãnh trở thành thường trú nhân.Thường trú lâu dài. Thẻ xanh thông thường có hiệu lực 10 năm và được gia hạn theo quy định. 
CR-1Vợ/chồng của công dân Mỹ kết hôn dưới 2 nămHôn nhân hợp pháp.Nếu hôn nhân chưa đủ 2 năm khi đương đơn được cấp tình trạng thường trú, tình trạng này sẽ có điều kiện.Thường trú có điều kiện 2 năm. Phải nộp mẫu I-751 để xin gỡ bỏ điều kiện theo quy định. 
IR-2Con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của công dân MỹChứng minh quan hệ cha mẹ – con đủ điều kiện.Thường trú lâu dài sau khi được chấp thuận nhập cảnh với tư cách thường trú nhân. 
CR-2Con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của công dân Mỹ thuộc trường hợp thường trú có điều kiệnChứng minh quan hệ cha mẹ – con đủ điều kiện.Thuộc trường hợp bị áp dụng tình trạng thường trú có điều kiện theo quy định về hôn nhân.Thường trú có điều kiện 2 năm nếu thuộc trường hợp áp dụng. 
IR-5Cha hoặc mẹ của công dân Mỹ
Người bảo lãnh phải là công dân Mỹ từ 21 tuổi trở lên.Chứng minh quan hệ cha mẹ – con theo quy định.
Thường trú lâu dài sau khi hoàn tất thủ tục nhập cư. 
F1Con trai hoặc con gái chưa kết hôn từ 21 tuổi trở lên của công dân MỹNgười bảo lãnh là công dân Mỹ.Người được bảo lãnh từ 21 tuổi trở lên và chưa kết hôn.Thường trú lâu dài khi visa đến lượt và hồ sơ được chấp thuận.
F2AVợ/chồng và con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của thường trú nhân MỹNgười bảo lãnh là thường trú nhân hợp pháp.Chứng minh quan hệ gia đình đủ điều kiện.Thường trú lâu dài khi visa đến lượt và hoàn tất thủ tục.
F2BCon trai hoặc con gái chưa kết hôn từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân MỹNgười bảo lãnh là thường trú nhân hợp pháp.Người được bảo lãnh từ 21 tuổi trở lên và chưa kết hôn.Thường trú lâu dài khi visa đến lượt và hồ sơ được chấp thuận. 
F3Con trai hoặc con gái đã kết hôn của công dân MỹNgười bảo lãnh là công dân Mỹ.Người được bảo lãnh đã kết hôn.Chứng minh quan hệ cha mẹ – con đủ điều kiện.Thường trú lâu dài khi visa đến lượt và hoàn tất thủ tục. 
F4Anh/chị/em của công dân MỹNgười bảo lãnh phải là công dân Mỹ từ 21 tuổi trở lên.Chứng minh quan hệ anh/chị/em đủ điều kiện.Thường trú lâu dài khi visa đến lượt và hồ sơ được chấp thuận. 
IR-3 / IH-3Trẻ được công dân Mỹ nhận nuôi theo thủ tục nhận con nuôi quốc tếIR-3 áp dụng cho một số trường hợp nhận nuôi từ quốc gia ngoài Công ước Hague.IH-3 áp dụng cho trường hợp thuộc Công ước Hague và việc nhận nuôi đã hoàn tất ở nước ngoài.Phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của quy trình nhận con nuôi tương ứng.Trẻ nhập cảnh với tư cách thường trú nhân và có thể tự động có quốc tịch Mỹ nếu đáp ứng các điều kiện của INA 320.
IR-4 / IH-4Trẻ nhập cảnh Mỹ để hoàn tất việc nhận nuôi hoặc các thủ tục còn lạiIR-4 áp dụng cho một số trường hợp ngoài Công ước Hague.IH-4 áp dụng cho trẻ từ quốc gia thuộc Công ước La Hay và được đưa sang Mỹ để hoàn tất thủ tục nhận nuôi tại Mỹ.Gia đình phải hoàn tất các bước nhận nuôi còn lại sau khi trẻ nhập cảnh.Trẻ trở thành thường trú nhân khi nhập cảnh và có thể có quốc tịch Mỹ sau khi hoàn tất các điều kiện cần thiết theo INA 320. 
Visa định cư Mỹ theo diện gia đình
Visa định cư Mỹ theo diện gia đình

Các diện định cư Mỹ khác

Ngoài các diện đầu tư, việc làm và bảo lãnh gia đình, hệ thống visa Mỹ còn có visa di dân đa dạng (Diversity Immigrant Visa – DV) dành cho người đáp ứng điều kiện của chương trình visa đa dạng (Diversity Visa Program) và visa dành cho thường trú nhân trở lại Mỹ (Returning Resident Visa – SB-1) dành cho một số thường trú nhân cần quay lại Mỹ sau thời gian ở nước ngoài kéo dài. Hai loại visa này có đối tượng và điều kiện áp dụng khác nhau.

Loại VisaĐối tượng được cấpĐiều kiện chi tiếtThời hạn cư trú
DV – Diversity Immigrant VisaNgười thuộc quốc gia đủ điều kiện của Chương trình visa Đa dạng và được lựa chọn ngẫu nhiên trong chương trình DVĐương đơn chính phải được lựa chọn trong chương trình DV.Phải có trình độ trung học tương đương chương trình 12 năm của Mỹ hoặc có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong 5 năm gần nhất ở nghề đáp ứng yêu cầu của chương trình.Phải đáp ứng các điều kiện để được cấp visa nhập cư theo luật Mỹ.Nếu được cấp visa và được chấp thuận nhập cảnh, đương đơn trở thành thường trú nhân hợp pháp của Mỹ.
SB-1 – Returning Resident VisaThường trú nhân hợp pháp hoặc thường trú nhân có điều kiện đã ở ngoài Mỹ quá thời gian cho phép và muốn quay lại tiếp tục tình trạng thường trúCó tình trạng thường trú nhân khi rời Mỹ. Rời Mỹ với ý định quay trở lại và không từ bỏ ý định này.Thời gian ở nước ngoài kéo dài do nguyên nhân nằm ngoài khả năng kiểm soát và không phải lỗi của đương đơn.Nộp mẫu DS-117 cùng thẻ thường trú I-551, Giấy phép tái nhập cảnh (Re-entry Permit)  nếu có và bằng chứng chứng minh điều kiện SB-1.Sau khi được công nhận tư cách thường trú nhân trở lại Mỹ (Returning Resident Status), vẫn phải đáp ứng các điều kiện khác để được cấp visa nhập cư.Cho phép người đủ điều kiện quay lại Mỹ để tiếp tục tình trạng thường trú nhân đã có, không tạo một diện thường trú mới. 

Điều kiện chung khi định cư Mỹ

Ngoài việc đáp ứng yêu cầu riêng của từng diện visa, người xin định cư Mỹ còn phải đáp ứng các điều kiện về khả năng được nhập cảnh theo luật di trú Mỹ. Quá trình xét duyệt thường xem xét các yếu tố như sức khỏe, tiền án hoặc hành vi vi phạm pháp luật, lịch sử di trú, khả năng tài chính trong trường hợp áp dụng và các vấn đề liên quan đến an ninh. Các thành viên gia đình đi kèm cũng được xem xét điều kiện nhập cảnh riêng.

  • Hồ sơ pháp lý sạch: Một số tiền án, hành vi phạm tội hoặc vi phạm liên quan đến ma túy có thể khiến đương đơn không đủ điều kiện nhập cảnh. Cơ quan di trú sẽ xem xét loại vi phạm, tình tiết cụ thể và khả năng xin miễn trừ nếu pháp luật cho phép.
  • Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe: Người xin visa định cư phải thực hiện khám sức khỏe theo quy định và đáp ứng các yêu cầu tiêm chủng áp dụng. Nếu làm thủ tục visa định cư ngoài Mỹ, việc khám sức khỏe phải được thực hiện bởi bác sĩ được Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Mỹ chỉ định. Đương đơn có thể không đủ điều kiện nhập cảnh nếu thuộc một trong các căn cứ về sức khỏe được quy định trong luật di trú.
  • Đáp ứng yêu cầu về lịch sử di trú: Việc từng cư trú bất hợp pháp tại Mỹ, bị trục xuất, nhập cảnh trái phép, gian lận hoặc khai báo sai thông tin trong thủ tục di trú có thể ảnh hưởng đến khả năng được cấp visa hoặc điều chỉnh tình trạng.
  • Chứng minh tài chính: Không phải tất cả các diện định cư đều phải nộp mẫu I-864 – Cam kết bảo trợ tài chính (Affidavit of Support). Mẫu này chủ yếu áp dụng cho phần lớn hồ sơ bảo lãnh gia đình và một số hồ sơ định cư theo diện việc làm.
  • An ninh quốc gia: Người nộp hồ sơ không được thuộc các trường hợp bị cấm nhập cảnh vì lý do an ninh theo luật di trú Mỹ, chẳng hạn tham gia hoặc hỗ trợ hoạt động khủng bố, là thành viên của tổ chức khủng bố hoặc có các hoạt động gây đe dọa đến an ninh Mỹ. Các yếu tố này được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra trong quá trình xét hồ sơ và xác minh lý lịch.
Người xin định cư Mỹ cần đáp ứng các yêu cầu về pháp lý, sức khỏe, lịch sử di trú, tài chính và an ninh
Người xin định cư Mỹ cần đáp ứng các yêu cầu về pháp lý, sức khỏe, lịch sử di trú, tài chính và an ninh

Phân biệt visa định cư và visa không định cư Mỹ

Visa định cư dành cho người có mục tiêu sinh sống lâu dài tại Mỹ, trong khi visa không định cư áp dụng cho các mục đích tạm thời như du lịch, học tập, trao đổi, làm việc hoặc đầu tư. Theo Bộ Ngoại giao Mỹ, đây là hai nhóm visa chính, khác nhau chủ yếu ở tình trạng cư trú sau khi nhập cảnh và phạm vi thời gian được phép lưu trú.

Người nhập cảnh bằng visa định cư có thể trở thành thường trú nhân khi đáp ứng đầy đủ điều kiện, còn người sử dụng visa không định cư phải duy trì đúng tình trạng và mục đích được cấp trong thời gian cho phép.

Tiêu chíVisa định cư MỹVisa không định cư Mỹ
Mục đíchDành cho người đủ điều kiện sang Mỹ để thường trú, chẳng hạn theo diện gia đình, việc làm, đầu tư hoặc một số diện nhập cư khác.Dành cho người đến Mỹ tạm thời vì mục đích cụ thể, như du lịch, công tác, học tập, trao đổi hoặc làm việc trong thời gian được phép.
Tình trạng sau khi nhập cảnhKhi người có visa định cư được CBP chấp thuận nhập cảnh với tư cách thường trú nhân, họ trở thành thường trú nhân hợp pháp (Lawful Permanent Resident – LPR). Thẻ xanh vật lý được gửi sau đó theo thủ tục áp dụng. Người nhập cảnh giữ tình trạng không định cư tương ứng với diện được chấp thuận và phải tuân thủ các điều kiện của tình trạng đó. 
Thời gian lưu trú tại MỹThường trú nhân có quyền sinh sống lâu dài tại Mỹ miễn là duy trì tình trạng thường trú và không thuộc trường hợp làm mất hoặc từ bỏ tình trạng này.Chỉ được ở Mỹ trong thời gian và điều kiện được cho phép. Thời hạn của visa trên hộ chiếu không đồng nghĩa với thời gian được phép lưu trú tại Mỹ, thời gian lưu trú được xác định khi nhập cảnh và thường thể hiện trên hồ sơ I-94 hoặc theo tình trạng được cấp. 
Quyền làm việcThường trú nhân nhìn chung có quyền sinh sống và làm việc lâu dài tại Mỹ. Không phải mọi visa không định cư đều cho phép làm việc. Quyền làm việc phụ thuộc vào từng diện và các điều kiện kèm theo. Ví dụ, một số diện H hoặc L dành cho lao động tạm thời, trong khi B-1/B-2 không phải visa để làm việc thông thường tại Mỹ. 
Ý định cư trúNgười xin visa định cư có mục tiêu thiết lập thường trú tại Mỹ.Phần lớn diện không định cư yêu cầu người nộp đơn đáp ứng điều kiện về mục đích lưu trú tạm thời và, tùy diện, chứng minh ý định rời Mỹ sau thời gian được phép. Tuy nhiên, quy tắc này có ngoại lệ, nên không thể áp dụng giống nhau cho mọi visa không định cư.
Cơ sở xét duyệtTùy diện, hồ sơ có thể dựa trên quan hệ gia đình, việc làm, đầu tư, nhận con nuôi, diện nhập cư đặc biệt hoặc Diversity Visa. Một số diện yêu cầu người thân hoặc nhà tuyển dụng nộp đơn bảo lãnh trước khi hồ sơ visa được xử lý.Việc xét visa dựa vào mục đích chuyến đi và điều kiện của từng loại visa. Một số diện lao động tạm thời còn yêu cầu nhà tuyển dụng Mỹ có đơn bảo lãnh được USCIS chấp thuận trước khi đương đơn xin visa. 
Một số loại phổ biếnIR-1, CR-1 và các diện F theo bảo lãnh gia đình, EB-1, EB-2, EB-3, EB-4, EB-5 theo việc làm hoặc đầu tư, cùng một số diện nhập cư khác.B-1/B-2 cho công tác, du lịch, F-1 và M-1 cho học tập, J-1 cho trao đổi, H, L và một số diện khác cho mục đích lao động tạm thời.

Tìm hiểu lộ trình định cư Mỹ phù hợp cùng Harvey Law Group

Mỗi chương trình định cư Mỹ có điều kiện và yêu cầu hồ sơ khác nhau. Việc lựa chọn chương trình phù hợp cần dựa trên nền tảng cá nhân, năng lực tài chính, kinh nghiệm nghề nghiệp và mục tiêu định cư của từng đương đơn. Vì vậy, việc đánh giá hồ sơ ngay từ đầu là bước cần thiết để xác định hướng đi phù hợp trước khi bắt đầu quá trình chuẩn bị.

Harvey Law Group được thành lập từ năm 1992, là hãng luật quốc tế chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ di trú theo hình thức đầu tư định cư và nhập tịch. Harvey Law Group có mạng lưới văn phòng tại nhiều khu vực và đội ngũ luật sư tư vấn các vấn đề về di trú, thường trú, quốc tịch và luật kinh doanh.

Đối với Mỹ, Harvey Law Group cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ các chương trình như EB-5, EB-1A và EB-2 NIW. Dựa trên hồ sơ và mục tiêu của từng khách hàng, đội ngũ luật sư Harvey Law Group sẽ đánh giá điều kiện, phân tích chương trình phù hợp và hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan trong quá trình thực hiện hồ sơ định cư Mỹ.

Bài viết trên đây là các loại visa định cư Mỹ phổ biến nhất hiện nay mà Harvey Law Group muốn giới thiệu đến các bạn. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc muốn tư vấn chi tiết hơn về thủ tục định cư Mỹ, hãy liên hệ ngay với Harvey Law Group để được hỗ trợ định cư Mỹ dễ dàng.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo tại thời điểm đăng tải và có thể thay đổi theo chính sách của Chính phủ Mỹ. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý từ luật sư được cấp phép hành nghề hoặc chuyên gia di trú có giấy phép hành nghề. Kết quả xét duyệt hồ sơ phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.


Bài đăng gần đây
Xem Thêm